Thứ Tư, 13 tháng 1, 2016

Những nguyên nhân không ngờ gây nên ung thư thận

Ung thư thận là một loại ung thư khởi phát từ các tế bào trong thận. Hai loại phổ biến nhất của ung thư thận là ung thư biểu mô tế bào thận (RCC) và ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp (TCC) của bể thận (chậu thận). Bệnh thường gặp ở những người trên 55 tuổi và tỷ lệ nam giới mắc bệnh gấp đôi nữ giới.
Tuổi tác và giới tính
Nam giới và người cao tuổi có nguy cơ mắc ung thư thận cao hơnNam giới và người cao tuổi có nguy cơ mắc ung thư thận cao hơn
Nam giới và người cao tuổi được xem là đối tượng dễ mắc ung thư thận hơn cả. Dù vậy, cho đến nay các nhà khoa học chưa giải thích nguyên nhân chính xác dẫn đến tình trạng này.
Người mắc sỏi thận
Người từng mắc sỏi thận dễ đối diện với căn bệnh cao hơn từ 2,5 - 3 lần so với người không mắc chứng bệnh này. Bên cạnh đó, nguy cơ ung thư thận ở phụ nữ cao hơn so với nam giới.
Tiểu đường
Những người bị tiểu đường cũng đối mặt với khả năng mắc ung thư thậnNhững người bị tiểu đường cũng đối mặt với khả năng mắc ung thư thận
Việc mang trong người bệnh tiểu đường cũng là yếu tố gây bệnh cao. Cụ thể, nó có thể khiến bệnh nhân đối diện nguy cơ mắc ung thư thận cao hơn 40% so với thông thường. 
Các nhà khoa học cũng khẳng định người mắc huyết áp cao có khả năng mắc ung thư thận cao hơn bình thường. Ngoài ra, các yếu tố như sở hữu hệ miễn dịch yếu, gia đình từng có người thân mắc bệnh cũng khiến nguy cơ ung thư thận tăng cao.
Hút thuốc lá
Không chỉ làm tăng nguy cơ ung thư thận, các chất độc trong thuốc còn là yếu tố gây ra nhiều loại ung thư khác. Ước tính, khoảng 29% trường hợp phát hiện ung thư thận ở nam giới và 15% ở nữ giới có liên quan đến khói thuốc.
Lười vận động
Lười vận động, thừa cân béo phì cũng là nguyên nhân dẫn đến ung thư thậnLười vận động, thừa cân béo phì cũng là nguyên nhân dẫn đến ung thư thận
Các bài tập nhẹ nhàng có tác dụng giúp cơ thể trở nên dẻo dai, tăng cường khả năng chống lại bệnh tật. Các nhà khoa học cho biết, thường xuyên luyện tập trong thời gian dài có thể giảm tới 22% nguy cơ mắc ung thư thận so với những người lười vận động.
Thừa cân, béo phì
Chỉ số cơ thể có liên quan mật thiết với nguy cơ ung thư thận. Thật vậy, những người có chỉ số khối cơ thể từ 25 - 30 có nguy cơ mắc ung thư thận cao hơn 22 - 38%; trong khi đó, người có chỉ số khối cơ thể cao hơn 30 có 63 - 95% khả năng chịu sự tấn công của căn bệnh.


NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
Gọi cho chúng tôi 0902233317

Cách phát hiện sớm bệnh thận


Bệnh thận là bệnh cảnh lâm sàng của rất nhiều hình thái tổn thương thận, do nhiều nguyên nhân gây ra, có khi từ thận như viêm cầu thận, thận hư, thận đa nang... nhưng cũng có khi là biến chứng của bệnh như tăng huyết áp, đái tháo đường, nhiễm độc thận do thuốc... 
Vấn đề đặt ra là bệnh thận thường diễn biến âm thầm nên có khi phát hiện được bệnh thì đã ở giai đoạn suy thận và cần phải tiến hành điều trị phức tạp hơn... Vậy điều gì xảy ra nếu thận bị ảnh hưởng? Dấu hiệu nào có thể nhận biết sớm bệnh thận?
Thận - Máy lọc tự nhiên
Thận là một cơ quan có kích thước khá nhỏ (9-11cm) nhưng lại đảm nhiệm một số chức năng rất quan trọng trên cơ thể người. Nó hoạt động như một máy lọc tự nhiên, lọc chất thải và chất lỏng dư thừa ra khỏi máu.
Một quả thận được tạo thành từ hàng triệu đơn vị được gọi là lọc cầu thận, thông qua đó máu trong cơ thể sẽ được thanh lọc các chất thải được đào thải ra ngoài qua đường tiểu và bổ sung các thành phần quan trọng như các tế bào máu và albumin glucose, amino axit được tái hấp thu vào cơ thể. Trong thực tế, nó đảm nhiệm vị trí “thùng rác” của cơ thể. 
Thận cũng thực hiện một số chức năng tổng hợp như sản xuất erythropoietin (EPO), một hormon điều khiển sự tạo hồng cầu. Ngoài ra, nó còn tổng hợp vitamin D, tạo ra calcitriol (một trong những chất chuyển hóa có hoạt tính của vitamin D3), điều tiết lượng nước trong cơ thể và kiểm soát huyết áp với sự giúp đỡ của các hormon. Thận giúp giải quyết rất nhiều vấn đề nan giải, nó là một cơ quan vô cùng quan trọng với cơ thể...
Sỏi thận gây đau lưng
Điều gì xảy ra nếu thận bị ảnh hưởng?
Vì thận điều chỉnh một số chức năng vô cùng quan trọng của cơ thể, nên khi thận bị bệnh có thể gây ra rất nhiều vấn đề nan giải. Sự giảm bài tiết và tích tụ các chất thải trong cơ thể dẫn đến buồn nôn và nôn. Suy giảm sự hình thành tế bào máu (hồng cầu) dẫn đến mệt mỏi và suy nhược. 
Nồng độ canxi và phốtpho bất thường gây ra các bệnh xương và canxi lắng đọng trong cơ thể. Huyết áp cao dẫn đến bệnh tim. Tích tụ nước dẫn đến phù và khó thở. Nếu thận bị ảnh hưởng lâu dài, mạn tính có thể dẫn đến tổn thương thận vĩnh viễn và các bệnh như đái tháo đường, tăng huyết áp và một số bệnh di truyền như thận đa nang.
Nguyên nhân dẫn đến các vấn đề về thận
Các bệnh như đái tháo đường, tăng huyết áp... gây tổn hại các cầu thận, dẫn đến sự bài tiết bất thường của các tế bào máu và albumin, kết quả là việc giảm hình thành nước tiểu. Các bệnh nhiễm khuẩn hoặc dị ứng và một số loại thuốc như thuốc giảm đau làm hỏng các ống dẫn nước tiểu (ống lượn gần và ống lượn xa) của cầu thận. Điều này dẫn đến chất lượng nước tiểu không được đảm bảo. 
Những bệnh nhân này thường được xác định và điều trị muộn. Một nguyên nhân khác của suy thận là sỏi, gây trở ngại và gây áp lực cho hệ thống bài tiết và thận. Sỏi thận cũng có thể gây nhiễm khuẩn thận tái phát, là một yếu tố dẫn đến nguy cơ suy thận. Nam giới cao tuổi có nguy cơ bị phì đại tuyến tiền liệt gây tắc nghẽn đường ra của nước tiểu.
Dấu hiệu sớm cảnh báo bệnh thận
Những dấu hiệu cơ năng sau đây bạn nên cảnh giác:
Thay đổi khi đi tiểu: Những thay đổi như tiểu nhiều vào ban đêm, nước tiểu có bọt, lượng nước tiểu nhiều hơn/ít hơn bình thường và nước tiểu có màu nhợt/màu tối, nước tiểu có máu, cảm thấy căng tức hay đi tiểu khó khăn (tiểu buốt tiểu dắt)... Thường gặp trong viêm tiết niệu do sỏi.
Phù: Thận bị hỏng không loại bỏ được chất lỏng dư thừa nữa, do vậy chất lỏng tích tụ trong cơ thể khiến bạn bị phù ở chân, cổ chân, bàn chân, mặt và/hay tay. Gặp trong bệnh thận hư, viêm cầu thận cấp, mạn...
Đau lưng: Một số bệnh nhân bệnh thận có thể bị đau ở lưng hay sườn, gặp trong bệnh sỏi thận gây giãn đài bể thận hoặc thận đa nang làm cho các nang ứ nước to to lên và gây đau.
Mệt mỏi: Những quả thận khỏe mạnh tạo ra một hormon gọi là erythropoietin, hormon tạo ra các hồng cầu trong máu mang ôxy tới các tế bào. Khi thận bị suy sẽ dẫn đến thiếu máu nên sự vận chuyển ôxy kém hơn các cơ và não của bạn mệt đi nhanh chóng.
Ngứa: Khi thận suy, chức năng loại bỏ các chất thải ra khỏi máu kém, sự tích tụ của các chất thải trong máu có thể gây ngứa ở da.
Hơi thở có mùi amoniac: Sự tích tụ của các chất thải trong máu do thận lọc kém dẫn tới tăng urê trong máu (được gọi là chứng urê huyết) khiến hơi thở có mùi. Và người bệnh cảm giác sợ ăn thịt.
Buồn nôn và nôn: Khi urê huyết tăng có thể gây nên tình trạng buồn nôn và nôn.
Thở nông: Đó là do phù các màng trong cơ thể trong đó có phổi và chứng thiếu máu do sự thiếu hụt các tế bào hồng cầu vận chuyển ôxy dẫn tới chứng thở nông.
Ớn lạnh: Thiếu máu có thể khiến bạn cảm thấy lúc nào cũng lạnh, thậm chí bạn đang ở trong phòng có nhiệt độ ấm.
Hoa mắt, chóng mặt, giảm trí nhớ: Thiếu máu khiến bạn bị hoa mắt chóng mặt và não không được cung cấp đủ ôxy, có thể ảnh hưởng đến trí nhớ.
Khi có một trong các biểu hiện trên bạn nên đến khám, xét nghiệm (xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu...) và các xét nghiệm cần thiết khác để sớm phát hiện bệnh và điều trị triệt để tránh biến chứng suy thận.
Làm gì để phòng ngừa biến chứng suy thận?
Theo dõi diễn biến của bệnh thận một cách kịp thời; có chế độ ăn uống hợp lý; không uống bia, rượu; không hút thuốc lá; ăn ít thịt, giảm mỡ và tăng cường rau quả; tránh lao động quá nặng nhọc; phòng tăng huyết áp, nếu bị tăng huyết áp phải điều trị và kiểm soát huyết áp; điều trị sỏi tiết niệu và hạn chế muối; đề phòng nhiễm khuẩn tiết niệu và điều trị kịp thời viêm nhiễm tiết niệu.
Lời khuyên của thầy thuốc
Để giúp duy trì thận ở trạng thái khỏe mạnh chúng ta cần uống đủ nước (1,5-2 lít/ngày); tập thể dục thể thao mỗi ngày; tránh dùng thuốc không có hướng dẫn của thầy thuốc vì một số thuốc có hại cho thận. 
Nếu bị bệnh thận mạn tính vô cùng nguy hiểm, khi tiến tới giai đoạn cuối bệnh thận, thậm chí bạn phải áp dụng các phương pháp như thay thận hoặc chạy thận nhân tạo. Vì vậy hãy giữ cho quả thận luôn khỏe bằng một lối sống lành mạnh.


NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
Gọi cho chúng tôi 0902233317

Chủ Nhật, 3 tháng 1, 2016

Đi tiểu ra máu: Dấu hiệu của bệnh ung thư biểu mô tế bào thận

Đi tiểu ra máu có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư biểu mô tế bào thậnDùng nhiều thuốc giảm đau khiến tỉ lệ mắc bệnh ung thư biểu mô tế bào thận tăng cao
Ung thư là bệnh liên quan đến sự đột biến của tế bào, vô cùng nguy hiểm đến tính mạng con người. Song có thể khẳng định là, một số bệnh ung thư có liên quan rất nhiều đến thói quen sinh hoạt và ăn uống. Hút thuốc, tiếp xúc quá nhiều với ánh sáng mặt trời, ăn uống không lành mạnh, tiếp xúc nhiều với hoá chất, amiăng và các chất gây ung thư khác... đều có thể là nhân tố gây bệnh ung thư.
Báo cáo nghiên cứu y học cho biết, những người có thói quen hút thuốc thì tỉ lệ mắc bệnh ung thư biểu mô tế bào thận cao gấp 5,7 lần so với những người không có thói quen hút thuốc. Bệnh ung thư biểu mô tế bào thận ngoài yếu tố di truyền, nó cũng liên quan đến gen và môi trường. 
Ung thư biểu mô tế bào thận giai đoạn đầu không có triệu chứng, thường là khi khối u đã lớn mới có thể sờ thấy khối u, gây đau hoặc đi tiểu ra máu, lúc này triệu chứng đã tương đối nghiêm trọng. Do vậy, ung thư biểu mô tế bào thận cũng được coi là sát thủ thầm lặng.
Đi tiểu ra máu có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư biểu mô tế bào thận
Ung thư biểu mô tế bào thận chữa trị trong giai đoạn đầu tỉ lệ khỏi bệnh là trên 90%
Sở dĩ bệnh ung thư biểu mô tế bào thận khó phát hiện là do thận nằm ở phía sau của bụng, xung quanh thận lại được bao bọc bởi các mô mỡ, là bộ phận rất khó sờ được bằng tay, chỉ có thể nhận biết thông qua dấu hiệu đi tiểu ra máu, nhưng do dễ bị hiểu nhầm là bệnh sỏi thận nên thường bỏ lỡ thời cơ chữa trị.
Theo thống kê lâm sàng, nếu bệnh ung thư biểu mô tế bào thận có thể được làm phẫu thuật trong giai đoạn đầu thì tỉ lệ khỏi bệnh có thể lên tới trên 90%, nếu chữa trị trong giai đoạn thứ hai thì tỉ lệ khỏi bệnh là 60%, nhưng để sang giai đoạn thứ tư thì tỉ lệ khỏi bệnh chỉ còn 20%. Cũng có nghĩa là, phát hiện bệnh càng sớm thì tỉ lệ chữa khỏi càng cao.

Nếu cơ thể xuất hiện triệu chứng đau lưng không rõ nguyên nhân, nước tiểu ban đêm sẫm màu, đi tiểu ra máu, bụng có khối u thì phải đi khám ngay, đặc biệt khi thấy đi tiểu ra máu không rõ nguyên nhân thì phải lập tức đi khám chuyên khoa tiết niệu để loại bỏ nguy cơ mắc bệnh ung thư biểu mô tế bào thận



NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
Gọi cho chúng tôi 0902233317

Nước tiểu đục biểu hiện bệnh gì?

Ở một người khỏe mạnh, nước tiểu thường trong hoặc có màu hơi vàng nhạt. Vậy khi nước tiểu có màu đục là biểu hiện của bệnh gì? Có rất nhiều nguyên nhân làm cho nước tiểu đục do chế độ ăn uống hoặc cơ thể mắc một số bệnh lý nào đó... Một số nguyên nhân thường gặp:
Uống không đủ nước: Một nguyên nhân khác khiến nước tiểu bị đục đó là do chúng ta không uống đủ nước hàng ngày. Lượng nước không đủ nên không thể lọc hết được những gì bên trong đường tiết niệu. Cách khắc phục đơn giản là uống thêm nước mỗi ngày (đảm bảo mỗi ngày uống đủ 1-2 lít), nước tiểu sẽ trở lại bình thường.

Đây là mẫu, bạn có thể sửa lại ảnh, màu nền, kích cỡ của bảng tùy theo nhu cầu.
Do thực phẩm:
Các loại thực phẩm chúng ta ăn có ảnh hưởng tới màu sắc và biểu hiện của nước tiểu. Nếu ăn nhiều thịt, gia vị và thực phẩm có dầu sẽ làm cho nước tiểu đục và nặng mùi hơn. Ngoài ra, nước cam, sữa, củ cải đường và măng tây cũng có thể làm cho nước tiểu đục. 
Tương tự như vậy, rượu sẽ làm mất đi độ trong của nước tiểu. Nếu thay đổi khẩu phần dinh dưỡng ăn hàng ngày nước tiểu sẽ trong và trở lại bình thường.  Ăn nhiều trái cây và rau quả sẽ làm cho nước tiểu trong và không có mùi.
Nhiễm trùng đường tiết niệu: Vi khuẩn hoặc vi rút có thể xâm nhập và gây tổn thương, gây bệnh bên trong đường tiết niệu, làm cho nước tiểu chuyển sang màu đục. Ngoài ra, khi bị nhiễm trùng đường tiết niệu, người bệnh cũng có thể kèm theo cảm giác đau, và nóng rát khi đi tiểu.
Viêm niệu đạo do lậu, Chlamydia. Ngoài triệu chứng nước tiểu đục, người bệnh sẽ có những triệu chứng khác như tiểu gắt buốt, sốt, đau hông lưng. Thậm chí tiểu có mủ. Cần đến cơ sở y tế để siêu âm, xét nghiệm nước tiểu giúp chẩn đoán bệnh.
Tiểu dưỡng chấp: Là do có đường rò từ hệ thống mạch bạch huyết vào đường tiết niệu, làm cho có dưỡng chấp trong nước tiểu. Dưỡng chấp là chất có trong hệ thống mạch bạch huyết, thành phần chủ yếu là lipid.
Triệu chứng của tiểu dưỡng chấp là nước tiểu trắng đục như sữa hoặc như nước vo gạo, có những váng mỡ, để lắng lại có những mảng keo, mảng trắng như sữa đông hoặc mỡ đông. Hiện tượng này xảy ra từng đợt không liên tục.
Tiểu phosphate: Là hiện tượng do có nhiều phosphate bài tiết trong nước tiểu. Thỉnh thoảng đi tiểu thấy nước tiểu đục như nước vo gạo (thường gặp vào buổi sáng), để lắng lại thì thấy có cặn như cặn vôi. Những lúc khác người đó đi tiểu trong. Hiện tượng tiểu phosphate không phải là bệnh lý. Nhưng nếu tình trạng kéo dài và người đó uống ít nước thì dễ bị sỏi thận do tinh thể phosphate lắng đọng.
Do dùng thuốc: Một số thuốc cũng có thể dẫn đến hiện tượng nước tiểu đục. Khi uống các loại thuốc như: Thuốc điều trị đái tháo đường; Vitamin B và vitamin C bởi hai loại vitamin này có chứa phốt pho.
Tóm lại, nếu nước tiểu đục do uống thiếu nước, thực phẩm thì cần thay đổi khẩu phần ăn thường xuyên, uống đủ nước. Tuy nhiên nước tiểu đục kèm theo một số triệu chứng của bệnh lý cần đến cơ sở y tế khám và điều trị kịp thời.



NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
Gọi cho chúng tôi 0902233317

Thứ Tư, 23 tháng 12, 2015

Bất ngờ với 7 bí quyết ngừa sỏi thận

Để bảo vệ cơ thể khỏi sỏi thận ngay từ đầu, bạn hãy tuân thủ 7 lời khuyên dưới đây:
Uống nhiều nước
Sỏi thận chủ yếu hình thành từ canxi và phốt-phát hay oxalate, các khoáng chất được cơ thể hấp thụ từ thức ăn và thường được bài tiết qua nước tiểu. Khi nước tiểu quá đặc, các khoáng chất này có thể tinh thể hóa và hình thành sỏi. Do đó, bạn nên uống 6-8 cốc nước mỗi ngày để làm loãng nước tiểu, ngăn sỏi hình thành.

Sỏi thận chủ yếu hình thành từ canxi và phốt-phát hay oxalate, các khoáng chất được cơ thể hấp thụ từ thức ăn
Sỏi thận chủ yếu hình thành từ canxi và phốt-phát hay oxalate, các khoáng chất được cơ thể hấp thụ từ thức ăn
Vận động
Theo nghiên cứu đăng trên tạp chí American Society of Nephrology (Mỹ), tập thể dục có thể giảm nguy cơ sỏi thận đến 33%. Bạn chỉ cần đi bộ 3 tiếng mỗi tuần hoặc đi chạy bộ chậm để giúp cơ thể xử lý các khoáng chất tích tụ được hiệu quả hơn.
Bỏ thói quen uống soda
Một nghiên cứu mới đây của bệnh viện Brigham and Women's Hospital(Boston, Mỹ) nhận thấy những người uống ít nhất 1 ly nước ngọt mỗi ngày sẽ có nguy cơ mắc sỏi thận cao hơn 23% so với những người chỉ uống 1 ly mỗi tuần. Đó là do fructose trong các loại nước uống này làm tăng canxi, oxalate và axit uric trong cơ thể gây sỏi thận.

Những người uống nhiều nước ngọt có nguy cơ mắc sỏi thận cao hơn 23% so với người bình thường
Những người uống nhiều nước ngọt có nguy cơ mắc sỏi thận cao hơn 23% so với người bình thường
Bổ sung canxi
Sỏi thận thường hình thành từ canxi và các bác sĩ từng khuyên người bệnh nên hạn chế nạp khoáng chất này. Tuy nhiên, hiện nay các nhà nghiên cứu lại cho rằng canxi thực phẩm có thể giúp ngăn ngừa sỏi thận bằng cách liên kết với oxalate trong ruột và ngăn không cho oxalate đến thận.
Uống cà phê sáng
Theo nghiên cứu trên tạp chí Clinical Journal of the American Society of Nephrology (Mỹ), những người uống ít nhất 1 tách cà phê mỗi sáng có nguy cơ mắc sỏi thận thấp hơn 26% so với người không uống. Tỉ lệ này cũng giảm đến 11% ở người uống trà buổi sáng.
Nhận biết triệu chứng
Hội chứng chuyển hóa (Metabolic syndrome) là một bệnh nghiêm trọng liên quan đến các bệnh tim mạch, tiểu đường và thậm chí gây tử vong. Khi mắc hội chứng này, ta sẽ thấy ít nhất 3 trong 5 triệu chứng: Mỡ thừa ở vùng bụng, nồng độ triglyceride trong máu cao, nồng độ cholesterol tốt HDL thấp, huyết áp cao và khả năng nạp glucose kém. Nguy cơ mắc sỏi thận sẽ tăng lên 54% nếu cơ thể xuất hiện 2 trong 5 triệu chứng trên và tăng đến 70% nếu xuất hiện 3 trong 5 triệu chứng.

Những người uống ít nhất 1 tách cà phê mỗi sáng có nguy cơ mắc sỏi thận thấp hơn 26% so với người không uống.
Những người uống ít nhất 1 tách cà phê mỗi sáng có nguy cơ mắc sỏi thận thấp hơn 26% so với người không uống
Hạn chế tiêu thụ protein
Các chuyên gia cho biết tiêu thụ quá nhiều protein thực vật sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sỏi thận phát triển. Vì vậy, nếu có dấu hiệu bị sỏi thận, bạn nên hạn chế các món ăn từ thịt trong bữa ăn hàng ngày và ăn ít sữa chua hay các thức ăn giàu protein lại.


NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
Gọi cho chúng tôi 0902233317

Xử lý sỏi thận - niệu không phẫu thuật

Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung là phương pháp hữu hiệu để xử lý sỏi thận, sỏi niệu có kích thước 2cm, ở những vị trí khó tiếp cận.

Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung (Extra Corporal Shock Wave Lithotripsy - ESWL) là phương pháp hữu hiệu để xử lý sỏi thận, sỏi niệu có kích thước 2cm, ở những vị trí khó tiếp cận, khi những phương pháp khác không thể hoặc khó can thiệp; giúp phòng ngừa nguy cơ bị suy thận.
Xu ly soi than - nieu khong phau thuat
Ảnh mang tính minh họa: Internet
Không đau, không "đụng" dao kéo
Bác sĩ (BS) Vũ Đình Kha, Khoa Ngoại tiết niệu, Bệnh viện (BV) Vạn Hạnh cho biết, khi áp dụng ESWL, người bệnh nằm trên bàn máy tán sỏi. Một máy chủ được đặt bên ngoài căn phòng tán sỏi.
Sau khi dùng tia X hoặc sóng siêu âm xác định vị trí của sỏi, BS sẽ điều khiển máy chủ để đưa sóng xung động với một áp lực cao đến đúng viên sỏi, khiến sỏi bị vỡ hoặc vụn ra thành bụi nhỏ mà không gây hại đến những mô thận xung quanh. So với tia X (hình ảnh trên mặt phẳng hai chiều), sóng siêu âm (hình ảnh ba chiều) sẽ cho hiệu quả định vị chính xác hơn.
Với phương pháp này, người bệnh không phải trải qua phẫu thuật, không gây tê hay gây mê, chỉ can thiệp tiền mê. Trong khi tán, người bệnh có cảm giác hơi thốn nhẹ; có thể đi về trong ngày hoặc chỉ cần nằm lại một đêm. Sỏi sẽ được bài tiết ra ngoài theo đường tiểu. ESWL được chỉ định đối với những sỏi thận, sỏi niệu quản đoạn lưng có kích cỡ từ 1cm đến dưới hoặc bằng 2cm.
Theo BS Lê Phúc Liên - Khoa Tiết niệu, BV Đại học Y Dược TPHCM, ưu điểm của phương pháp này là có thể xử lý sỏi ở những vị trí mà các phương pháp khác không thể tiếp cận được như: sỏi ở đài trên, trong túi thừa, trong nang thận; trên những bệnh nhân có các bệnh lý nội - ngoại khoa như suy tim, lao, bệnh lý hô hấp (không thể gây mê).
Khoảng 70% bệnh nhân đạt hiệu quả trong lần tán sỏi đầu. 30% bệnh nhân vẫn phải tán thêm lần hai hoặc lần ba nhưng thông thường chỉ đến lần thứ hai. Lần tán thứ hai cần cách lần đầu từ hai tuần đến một tháng. Chi phí tán sỏi khoảng bảy triệu đồng/ca ở lần đầu; chi phí lần kế tiếp 50% lần đầu.
ESWL có một số khuyết điểm nhưng đều có thể khắc phục. Thứ nhất, khi được tán quá mịn có thể xảy ra tình huống vụn sỏi sẽ đóng thành dải trong niệu quản; hoặc khi vỡ với kích cỡ to, sỏi sẽ chặn niệu quản, gây đau quặn thận, gây tắc và nhiễm trùng. Xử lý trường hợp này bằng cách nội soi để lấy sỏi. Vì vậy, trước khi tán sỏi, BS sẽ đặt ống thông niệu quản bể thận bàng quang (JJ) cho người bệnh. Cách này có thể giải quyết triệt để tình trạng tắc sỏi ở niệu quản.
Thứ hai, nếu người bệnh có nhiễm trùng tiểu nhưng không được phát hiện hoặc điều trị chưa dứt hẳn, việc tán sỏi sẽ làm tăng nặng tình trạng nhiễm trùng đường niệu, thậm chí có thể dẫn đến nhiễm trùng máu nếu không điều trị kịp thời.
Để hạn chế nguy cơ này, người bệnh sẽ được cấy vi trùng trong nước tiểu. Điều này rất cần thiết vì loại trừ được nguy cơ nhiễm trùng sau khi tán sỏi. Nếu chỉ xét nghiệm nước tiểu thông thường sẽ không bảo đảm tầm soát được tình trạng nhiễm trùng tiềm ẩn. ESWL còn có nguy cơ gây vỡ gan hoặc thận nếu không nhắm trúng mục tiêu. Điều này tùy thuộc vào kinh nghiệm, tay nghề của BS, kỹ thuật viên.
Chậm can thiệp, nguy cơ suy thận
Đa phần sỏi đường niệu có kích thước dưới 2cm, hầu như không có biểu hiện cụ thể. Tuy nhiên, sỏi thận, sỏi niệu là một bệnh khá phổ biến, chiếm gần một nửa số bệnh lý tiết niệu; tần suất mắc phải khá cao, khoảng 10-15% dân số Việt Nam. Bệnh thường được phát hiện khi siêu âm bụng trong chương trình tầm soát sức khỏe định kỳ hoặc khi khám một bệnh lý khác. 
Thực tế tại BV Đại học Y Dược TPHCM cho thấy, khoảng 50% bệnh nhân bị sỏi thận - niệu có kích thước nhỏ, dưới 2cm, có thể can thiệp tán sỏi qua da. Tuy nhiên, phần nhiều người bệnh vẫn e ngại tán sỏi và yêu cầu được uống thuốc.

So sánh kết quả điều trị bằng thuốc và tán sỏi cho thấy, nếu uống thuốc, chỉ khoảng 20-30% trường hợp thuyên giảm. Do mỗi loại thuốc chỉ có tác dụng với một loại sỏi nhất định mà tính chất của sỏi rất đa dạng, khó chẩn đoán. Trong khi đó, tán sỏi có thể mang lại hiệu quả đến 70-80% trong lần đầu.

BS Vũ Đình Kha cảnh báo, nếu không xử lý sớm, khi kích thước tăng lên, sỏi có thể gây ra rất nhiều hệ lụy cho sức khỏe như gây tắc, ứ nước, ứ mủ, nhiễm trùng niệu, phá hủy các nhu mô thận; về lâu dài sẽ ảnh hưởng đến ống thận, viêm ống - đài và cầu thận; vì diễn tiến âm thầm nên người bệnh dễ chủ quan, đến khi bệnh phát tác thì thận đã bị suy, các ống thận bị viêm teo. Vì vậy, nên tầm soát để phát hiện khi kích thước sỏi còn nhỏ và xử lý sỏi ngay để phòng ngừa nguy cơ mắc phải những bệnh lý tiết niệu, đặc biệt là suy thận.

Một-hai ngày sau khi áp dụng ESWL, người bệnh sẽ thấy có máu trong nước tiểu. Đây là tình trạng bình thường, không đáng lo ngại. Tuy nhiên, nếu có hiện tượng sốt, đau lưng, đau phần hông bên được tán sỏi, chóng mặt thì nên báo với BS theo dõi hoặc nhập viện để được kiểm soát tốt hơn. Người bệnh nên uống nhiều nước và uống mỗi lần một lượng lớn (khoảng 200ml). Đây cũng là cách để phòng ngừa nguy cơ bị sỏi thận.


NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
Gọi cho chúng tôi 0902233317

Hỏng thận vì biểu hiện lạ trong nước tiểu

Suy thận cấp là căn bệnh nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Tuy nhiên, dấu hiệu của suy thận cấp lại rất dễ nhận ra.

1. Suy thận cấp là gì?
Suy thận cấp là hội chứng suy giảm hoặc mất chức năng thận tạm thời , cấp tính của cả 2 thận, làm ngừng hoặc suy giảm nhanh chóng mức lọc cầu thận.
Suy thận cấp sẽ dẫn đến thiểu niệu hoặc vô niệu, nitơ phi protein trong máu tăng, rối loạn cân bằng nước-điện giải, rối loạn cân bằng kiềm-toan...
Sau 1 thời gian từ vài ngày đến vài tuần, khi nguyên nhân gây tổn thương được loại trừ, chức năng thận có thể dần phục hồi trở lại bình thường hoặc gần bình thường.
Tuy nhiên, trong thời gian thận mất chức năng, nếu không được cấp cứu, bệnh nhân có thể chết vì biến loại nội môi.
Suy thận cấp có những đặc điểm sau:
- Đặc điểm lâm sàng của suy thận cấp là thiểu niệu hoặc vô niệu kéo dài, trung bình từ 1-3 tuần, đôi khi dài hơn, dẫn tới tình trạng tăng nitơ phi protein trong máu cấp tính, rối loạn cân bằng nước-điện giải và rối loạn cân bằng kiềm-toan..
- Suy thận cấp có thể dẫn đến mất chức năng thận và dẫn đến nguy cơ tử vong, nhưng nếu được chẩn đoán và điều trị kịp thời thì chức năng thận có thể phục hồi hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn.

Cấu tạo cơ quan thận.
Cấu tạo cơ quan thận.
2. Dấu hiệu nhận biết bệnh suy thận cấp
Dưới đây là những dấu hiệu lâm sàng của bệnh suy thận cấp. Những dấu hiệu này thường do người có chuyên môn phát hiện nhưng ngay cả bình thường cũng có thể phát hiện được những điểm "khả nghi" để kịp thời đến cơ sở y tế kiểm tra.
- Giai đoạn khởi phát:
Khởi phát trong vòng 24 giờ, là giai đoạn tấn công của tác nhân gây bệnh, diễn biến tùy theo từng nguyên nhân.
Ở bệnh nhân ngộ độc thì diễn biến nhanh có thể dẫn đến vô niệu ngay, thường có số lượng nước tiểu giảm, nếu can thiệp kịp thời có thể tránh được chuyển sang giai đoạn 2.
- Giai đoạn thiểu niệu hoặc vô niệu:
Có thể vô niệu hoàn toàn hoặc chỉ có vài ml/ 24 giờ, thông thường là 50 - 100 ml/ 24 giờ. Nếu dưới 100 ml/ 24 giờ thì được coi là vô niệu, dưới 500ml/ 24 giờ là thiểu niệu.
Vô niệu là biểu hiện của hoại tử ống thận cấp, tuy nhiênvài ngày đầu có thể vẫn còn lượng nước tiểu dưới 100 ml/ 24 giờ. Nước tiểu xẫm màu, có thể có máu, mủ, đôi khi có vi khuẩn.
Đây là triệu chứng lâm sàng chính, rất đặc trưng và có tính bất thường nên nếu xảy ra, người bệnh nên nghĩ ngay đến bệnh suy thận cấp.
Ngoài ra có thể gặp những dấu hiệu sau:
+ Phù: Sưng mặt, sưng mi mắt do ứ nước trong cơ thể.
+ Có thể có phù
+ Ure, cratinin tăng nhanh, rối loạn nước điện giải, tăng K+ máu.
+ Toan chuyển hóa
+ Acid uric máu tăng
+ Các biểu hiện tim mạch, hô hấp, thần kinh, tiêu hóa, ..của hôi chứng ure máu tăng cao.
Khi tốc độ tăng ure, creatinin tăng càng nhanh thì tiên lượng càng nặng.
+ Ure máu tăng phụ thuộc vào mức độ vô niệu, phụ thuốc vào chế độ ăn nhiều protit, phụ thuộc vào quá trình giáng hóa của cơ thể.
+ Creatinin máu, sản phẩm giáng hóa cuối cùng của creatinin không phụ thuộc vào chế độ ăn nên nó phản ánh chức năng thận chính xác hơn ure.
- Giai đoạn đái trở lại:
+ Kéo dài trung bình khoảng 5 - 7 ngày
+ Có lại nước tiểu, bắt đầu 200 - 300 ml/ 24h, có thể đái 4 - 5l/ 24h.
+ Vẫn có các nguy cơ cao, tăng ure, creatinin, đái nhiều, mất nước, mất điện giải (K+ máu hạ, Na+ máu hạ).
- Giai đoạn phục hồi:
+ Tùy theo nguyên nhân gây suy thận cấp thời gian hồi phục rất khác nhau, trung bình khoảng 4 tuần.
+ Các rối loạn về sinh hóa dần trở về bình thường: ure, creatinin máu giảm dần, ure, creatinin niệu tăng dần. Tuy nhiên khả năng cô đặc nước tiểu của ống thận có khi hàng năm mới hồi phục hoàn toàn.
Mức lọc cầu thận hồi phục nhanh hơn, thường sau hai tháng có thể trở về bình thường.


NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
Gọi cho chúng tôi 0902233317

Đi tiểu nhiều, có phải bệnh lý?

Đi tiểu tiện nhiều gặp ở mọi lứa tuổi. Nếu là người trưởng thành, người cao tuổi, tiểu nhiều do bệnh lý sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, sức khỏe và hiệu suất công việc.

Chính vì thế khi thấy có hiện tượng tiểu nhiều mà không rõ nguyên nhân, cần đi khám bệnh càng sớm càng tốt vì nếu để bệnh thành mạn tính có thể gây hậu quả xấu cho sức khỏe.
Nguyên nhân tiểu nhiều
Tiểu nhiều có nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên, trong đó các rắc rối về đường tiết niệu - sinh dục đóng vai trò đáng kể. Trước hết phải kể đến là viêm bàng quang. Khi bàng quang bị viêm, niêm mạc sẽ bị phù nề, vì vậy, khi có một lượng nước tiểu dù chưa đủ lớn nhưng đã kích thích gây buồn tiểu và đi tiểu nhiều lần trong một ngày, đêm.
Viêm bàng quang có thể cấp tính, có thể mạn tính. Viêm bàng quang cấp ngoài dấu hiệu tiểu nhiều lần, tiểu dắt, tiểu són, nhiều trường hợp còn thấy buốt khi tiểu và đôi khi nước tiểu có máu. Viêm bàng quang gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới, lý do là niệu đạo của nữ giới cấu tạo ngắn hơn nam giới và lỗ tiểu gần với hậu môn cho nên rất dễ bị nhiễm khuẩn ngược dòng gây viêm bàng quang cấp, mạn tính.

Bệnh lý ở bàng quang là một nguyên nhân gây tiểu nhiều
Tiểu nhiều có thể do sỏi tiết niệu, nhất là sỏi bàng quang. Bệnh của bàng quang gây tiểu nhiều lần trong ngày còn có viêm bàng quang kẽ (hội chứng đau bàng quang) hoặc sa bàng quang. Với các bệnh này của bàng quang cũng làm cho tiểu nhiều lần, tiểu liên tục và còn kèm theo các triệu chứng khác như rối loạn giấc ngủ, đau nửa đầu, trầm cảm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống và bệnh càng ngày càng nặng thêm nếu không được chữa trị.
Ở nam giới trưởng thành, nhất là trung niên và người cao tuổi rất dễ bắt gặp tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến (còn gọi là u xơ tiền liệt tuyến) hoặc viêm tiền liệt tuyến gây nên tiểu nhiều lần, liên tục, tuy rằng, số lượng nước tiểu mỗi lần là rất ít. 
Lý do là tiền liệt tuyến do cấu tạo, ôm lấy cổ bàng quang, nếu bị viêm hoặc tăng sinh phì đại, sẽ kích thích làm bàng quang co bóp tăng nhu động gây mót tiểu, và tiểu nhiều lần trong một ngày đêm. Viêm hoặc tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến thường có phản xạ đi tiểu liên tục, đặc biệt hay đi tiểu về đêm làm ảnh hưởng khá lớn đến giấc ngủ, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, ảnh hưởng đến sinh hoạt và lao động.
Tiểu nhiều còn có thể gặp ở trẻ em, trong trường hợp dị tật bẩm sinh bàng quang bé hoặc hẹp bao quy đầu (trẻ em trai) gây đi tiểu nhiều lần, tiểu rắt, són, đái buốt và rất dễ gây viêm đường tiết niệu. Một số bệnh ở cơ quan khác nhất là các cơ quan lân cận bàng quang có thể gây tiểu nhiều như u xơ tử cung, viêm phần phụ ở nữ giới.
Một số bệnh như đái tháo đường cũng có nguy cơ gây tiểu nhiều, liên tục, lý do là khi lượng đường trong máu không được kiểm soát do thiếu hụt insulin sẽ gây nên tổn thương đến hệ thần kinh, gây mất cảm giác, không điều khiển cơ bắp dẫn đến đi tiểu nhiều, tiểu són. Ngoài ra tiểu nhiều có thể gặp ở một số người béo phì, tăng cân.
Trong cuộc sống hàng ngày, đôi khi không mắc bệnh gì nhưng vẫn thấy tiểu nhiều lần cả về số lần lẫn số lượng nước tiểu, đó là do chế độ ăn, uống. Ăn nhiều các loại quả chứa nhiều nước như dưa hấu, thanh long, lê có thể gây đái nhiều hoặc ăn, uống các loại canh, rau có tính chất lợi tiểu (canh cải) hoặc uống nước râu ngô cũng gây nên tiểu nhiều hoặc uống nhiều bia, nhất là bia hơi, bia lạnh. Ngoài ra, một số người bệnh bị phù (do nhiều nguyên nhân khác nhau), được bác sĩ kê đơn uống thuốc lợi tiểu cũng gây tiểu nhiều cả về số lần, cả về số lượng.
Để biết nguyên nhân tiểu nhiều cần thực hiện khám bệnh, xét nghiệm và thăm dò chức năng.
Nên làm gì khi thấy tiểu nhiều?
Khi thấy tiểu nhiều cần được khám bệnh một cách nghiêm túc nhằm xác định nguyên nhân trên cơ sở đó để có hướng điều trị. Cần khám bệnh càng sớm càng tốt, nếu để bệnh thành mạn tính có thể gây hậu quả xấu cho sức khỏe.
Khi thấy trẻ em trai đi tiểu nhiều lần, kêu rát, buốt, đái són, đái dầm cần cho trẻ đi khám bệnh để xác định nguyên nhân và xem có phải hẹp bao quy đầu hay không, nếu có cần được xử trí càng sớm càng tốt, nếu để lâu sẽ gây viêm đường tiết niệu ngược dòng ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của trẻ.
Với các bệnh khác có liên quan đến tiểu nhiều như tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến, viêm tiền liệt tuyến (nam giới), u xơ tử cung, viêm phần phụ, tiểu khung (nữ giới) cũng cần tích cực điều trị tích cực, đúng chuyên khoa để bệnh chóng khỏi.
Lời khuyên của thầy thuốc
Để phòng viêm đường tiết niệu, sỏi đường tiết niêu, viêm đường sinh dục ngoài, hằng ngày cần vệ sinh cá nhân bộ phận sinh dục ngoài thật tốt. Phụ nữ khi vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài, sau khi đi vệ sinh cần rửa nước từ trước ra sau để tránh nước đi qua hậu môn mang mầm bệnh gây viêm tiết niệu ngược dòng.
Bên cạnh đó, cần ăn nhiều rau, trái cây, uống đủ lượng nước cần thiết để phòng sỏi đường tiết niệu. Buổi tối cần hạn chế uống nước, uống bia, ăn canh để tránh tiểu đêm.


NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
Gọi cho chúng tôi 0902233317

Những sai lầm trong ăn uống gây sỏi thận cần sớm loại bỏ

Thận của bạn sẽ mang bệnh, khả năng bị suy thận, sỏi thận hay tiểu không tự chủ… nếu duy trì những thói quen ăn uống và sinh hoạt không đúng cách.


Sỏi thận là sự lắng đọng những chất đáng lẽ có thể hòa tan trong nước tiểu, vì một lý do nào đó đã kết tinh, lắng đọng lại và tạo sỏi trong thận. Tùy thời gian, vị trí và độ lắng đọng mà kích thước sỏi lớn nhỏ khác nhau.
Bình thường quá trình hình thành sỏi không có triệu chứng rõ ràng nên nhiều người không biết mình bị sỏi thận.Để ngăn ngừa, theo các chuyên gia tốt nhất nên xây dựng cho mình một chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý.
Dưới đây là những sai lầm phổ biến gây hại cần lược bỏ để thận của bạn được luôn khỏe mạnh:
Sử dụng thuốc không đúng cách
Nhiều người bị bệnh, hoặc lo lắng cơ thể thiếu vitamin, nhất là canxi nên tự ý mua về bổ sung cho cơ thể. Với một số thuốc phải uống đúng giờ, uống với nhiều nước, không được kết hợp với 1 số loại thuốc khác... nhưng người dùng không theo chỉ dẫn hoặc không chịu tìm hiểu nên đã sử dụng sai cách. Từ thói quen này, cơ thể không hấp thụ được thành phần của thuốc gây lắng cặn ở thận và tích thụ thành sỏi.
Vì vậy việc dùng thuốc sai cách, sai liều lượng, không theo chỉ đình của bác sĩ là một trong những nguyên nhân gây tổn thương thận, sỏi thận và ảnh hưởng sức khỏe toàn cơ thể.
Ăn quá nhiều mì tôm và các muối
Thói quen ăn mặn khiến tuần hoàn máu tăng đến cầu thận buộc thận phải làm việc nhiều dẫn đến suy thận. Đối với người măc bệnh thận nếu ăn nhiều muối sẽ suy sụp nhanh hơn, ngược lại nếu ăn ít muối thì chức năng thận được cải tạo tốt hơn. Không chỉ có thế muối còn là nguyên nhân dẫn đến sỏi thận, thận nhiễm mỡ.
Đặc biệt với những người có thói quen ăn mì tôm, vì trong mì tôm chứa nhiều muối và chất béo nhưng lại ít vitamin và các khoáng chất. Mì tôm chủ yếu được làm từ củ mì (sắn) rất nhiều axit oxalic tạo sỏi thận. Thường xuyên hoặc ăn quá nhiều mì tôm cùng lúc khiến chức năng gan thận quá tải, dễ mắc chứng sỏi thận và hại cho cơ thể.
Ăn quá nhiều thực phẩm chứa canxi
Chế độ ăn quá nhiều thực phẩm chứa canxi sẽ khiến cơ thể dư thừa canxi, lượng canxi dư thừa sẽ tích tụ hình thành sỏi. Tuy nhiên chỉ nên áp dụng với người bị sỏi thận, hoặc sỏi thận tái phát sau khi xét nghiệm kiểm tra có bằng chứng đa canxi niệu do tăng hấp thu canxi từ ruột.
Người bình thường không nên kiêng cữ quá mức những thực phẩm chứa canxi vì như thế sẽ gây ra mất cân bằng trong việc hấp thu canxi, khiến cơ thể hấp thu nhiều hơn oxalat từ ruột và sẽ tạo sỏi thận, ngoài ra kiêng cữ thực phẩm chứa canxi sẽ bị loãng xương.
Ăn quá nhiều dầu mỡ
Ăn quá nhiều chất dầu mỡ cũng chính là nguyên nhân dẫn đến bệnh sỏi thận. Bởi vì thức ăn giàu protit và chất béo sẽ tăng thêm hàm lượng cholesterol trong dịch mật, hình thành nên sỏi.
Vì vậy, để hạn chế ăn hoặc kiêng ăn thực phẩm hàm chứa cholesterol thì nên hạn chế những món như: thịt mỡ, nội tạng động vật, trứng cá, gạch cua, lòng đỏ trứng vv.
Ngoài ra, nên ăn nhiều rau quả tươi và một số thực phẩm có tác dụng giảm thấp cholesterol như: tỏi, hành tây, nấm hương, mộc nhĩ đen...
Không uống đủ nước
Các chuyên gia chỉ ra rằng, uống ít nước sẽ khiến hệ tiết niệu ít việc, lượng nước tiểu lưu cữu, trở nên đậm đặc, chất đọng lại tăng lên, như thế dễ hình thành nên sỏi thận và sỏi đường tiết niệu.
Khi bạn uống đủ nước sẽ tăng lượng bài tiết nước tiểu, làm loãng nước tiểu, giảm thấp nồng độ tinh thể trong nước tiểu, rửa đường niệu đạo, có lợi cho phòng chống sỏi thận và làm cho sỏi bài tiết ra ngoài. Vì vậy, việc uống nước lọc là giải phát tốt nhất cho việc phòng tránh sỏi thận.
Nhịn tiểu lâu
Nhịn tiểu là một thói quen không tốt cho sức khỏe nhất là có thể gây ra nguy hại cho thận. Nước tiểu được chứa trong bàng quang trong khu vực xương chậu và được hỗ trợ bởi cơ xương chậu, chứa nước tiểu từ khi nhận cho đến khi nước tiểu được phóng thích ra bên ngoài.
Nhịn tiểu lâu, thường xuyên không chỉ gây hậu quả nặng nề như nhiễm trùng tiểu, bệnh lý về thận, sỏi thân, bàng quang, đường tiết niệu, làm giảm chức năng sinh lý… Trong đó vỡ bàng quang được coi là nguy hiểm nhất, nếu không được phát hiện và phẫu thuật kịp thời sẽ nguy hại sức khỏe.
Mất ngủ
Chúng ta đều biết vai trò quan trọng của giấc ngủ ngon với sức khỏe thể chất và tinh thần. Mất ngủ mãn tính có liên quan đến nhiều bệnh khác nhau và bệnh thận cũng nằm trong danh sách này. Vào buổi đêm khi bạn ngủ, mô thận sẽ có thời gian để tự 'tái tạo' những tổn thương ban ngày. Nếu bạn mất ngủ, chức năng này không được thực hiện, lâu dần sẽ gây nên nhiều bệnh thận nguy hiểm.
Bỏ quên bữa sáng
Theo chuyên gia, nguy cơ gây ra bệnh sỏi thận do không ăn sáng khá lớn. Điều này là do cơ thể sau khi trải qua một đêm dài nghỉ ngơi, cần bổ sung năng lượng. Túi mật sẽ bài tiết dịch mật vào buổi sáng, chuẩn bị trước cho việc tiêu hóa thức ăn.
Nếu không ăn sáng, mật sẽ không có thức ăn để tiêu hóa, dịch mật sẽ ở trong túi mật lâu hơn, thời gian dài như thế, dịch mật sẽ tích tụ trong túi mật và đường ruột, cholesterol từ trong mật tiết ra sẽ dễ hình thành nên sỏi thận.


NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
Gọi cho chúng tôi 0902233317

Viêm bể thận thường do nhiễm trùng


Viêm thận - bể thận thường bắt đầu bởi viêm của niệu quản và bàng quang lan lên thận, thườngđược dùng thuật ngữ viêm thận - bể thận do vi khuẩn. Phần lớn các trường hợp vi khuẩn xâm nhập ngược dòng từ đường niệu dưới lên, chẳng hạn ở phụ nữ mang thai thì có hiện tượng trào ngược nước tiểu, vi khuẩn sẽ ngược dòng tiểu để đến đài bể thận và gây tổn thương nhu mô thận.

Ước tính có đến 1/3 số phụ nữ mang thai bị viêm thận - bể thận do vi khuẩn. Ngoài phụ nữ mang thai thì một số người được đặt thông tiểu lâu ngày, chụp đường niệu ngược dòng, phẫu thuật cắm niệu quản - ruột, niệu quản - đại tràng dễ bị nhiễm khuẩn ngược dòng hoặc bệnh nhân bị sỏi thận (đặc biệt sỏi thận dạng san hô thường có ổ nhiễm khuẩn tại thận). Tất nhiên, vi khuẩn có thể từ một nơi nhiễm trùng nào đó của cơ thể theo đường máu đến thận để gây viêm thận - bể thận.

Dù biết nguyên nhân gây viêm thận - bể thận là do vi khuẩn nhưng không ít trường hợp không phát hiện được vi khuẩn từ đâu đến gây ra bệnh. Thận bị viêm thận - bể thận sẽ bị giãn to ra do hiện tượng viêm phù nề và bề mặt không nhẵn, khi cắt vào nhu mô thận sẽ thấy ranh giới giữa vỏ và tủy thận không rõ ràng, có nhiều ổ áp-xe nhỏ ở nhu mô, niêm mạc vùng đài bể thận bị tổn thương.


Quan sát trên kính hiển vi sẽ thấy những ổ xuất huyết, phù nề và xâm nhiễm tế bào viêm. Triệu chứng của viêm thận - bể thận thường gặp là sốt, đôi khi sốt cao và kèm lạnh run, bệnh nhân mệt mỏi, ăn uống kém. 

Kèm theo đó là đau vùng thắt lưng, đau cạnh hông hoặc đau vùng khớp háng. Có khi là đau bụng với cơn đau quặn thận. Bệnh nhân cũng gặp phiền toái trong vấn đề đi tiểu: tiểu nhiều lần, cảm giác nóng rát hoặc đau khi tiểu, một số trường hợp có tiểu ra máu.


NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
Gọi cho chúng tôi 0902233317

Cảnh giác suy thận cấp ở thai phụ

Theo thống kê, suy thận cấp ở thai phụ chiếm khoảng 20% trong tổng số các trường hợp suy thận cấp nói chung với tỷ lệ tử vong cao tới 50%. Tuy nhiên, tỷ lệ mắc bệnh có xu hướng giảm do điều kiện vệ sinh, chăm sóc và thăm khám kiểm tra thai phụ ngày càng được cải thiện.
Suy thận cấp trong thai kỳ là sự suy giảm chức năng thận đột ngột xảy ra trong những tháng của thời kỳ có thai với các biểu hiện cũng giống như suy thận cấp ở các đối tượng khác như thiểu niệu, vô niệu, mức lọc cầu thận giảm, xét nghiệm thấy ure, creatinin máu tăng cao và các triệu chứng của nguyên nhân gây suy thận như sốc, nhiễm khuẩn, sỏi niệu quản… Suy thận cấp ở thai phụ cần được chú ý thường xuyên do tỷ lệ gây tử vong cao.
Cảnh giác suy thận cấp ở thai phụ
Nguyên nhân gây bệnh
Có 3 nhóm nguyên nhân gây suy thận cấp ở thai phụ. Nhóm nguyên nhân thứ nhất là do mất dịch hoặc mất máu. Mất dịch ở thai phụ chủ yếu có liên quan đến hiện tượng nôn mửa quá mức do nghén. Nếu một người có thai với biểu hiện nghén bình thường, lượng nước mất đi không quá nhiều và có thể dễ dàng bù lại bằng đường uống để đảm bảo thể tích tuần hoàn. 
Nhưng trong nhiều trường hợp, thai phụ có nghén nặng và nôn mửa rất nhiều, trong trường hợp này, lượng nước sẽ mất nhiều dẫn đến giảm mức lọc cầu thận và suy thận cấp có thể xảy ra. Mất dịch cũng có thể xảy ra khi thai phụ bị tiêu chảy do rối loạn tiêu hóa, nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn, do dùng thuốc lợi tiểu (để điều trị tăng huyết áp… có từ trước đó…). 
Mất máu dẫn đến tụt huyết áp, suy thận cấp ở thai phụ hay gặp nhất khi sinh nở. Nguyên nhân mất máu bao gồm vỡ tử cung, đờ tử cung, rối loạn đông máu… không được hoặc không thể bù đắp kịp thời. Các nguyên nhân khác như sốt xuất huyết, chảy máu tiêu hóa… cũng có thể làm giảm khối lượng tuần hoàn dẫn tới giảm mức lọc cầu thận ở thai phụ tuy có ít gặp hơn.
Nhóm nguyên nhân thứ hai có thể gây suy thận cấp ở thai phụ là nhóm nguyên nhân gây huyết khối vi mạch thận. Nhóm nguyên nhân này hay gặp hơn và hậu quả cũng nặng nề hơn so với các nhóm nguyên nhân còn lại. 
Đầu tiên phải kể đến là chứng ban xuất huyết giảm tiểu cầu (Thrombotic thrombocytopenic purpura), hội chứng tán huyết có tăng ure máu (Hemolytic uremic syndrome) và hội chứng HELLP (Tán huyết-hemolysis, tăng men gan-elevated liver enzymes và giảm tiểu cầu-low platelet). 
Đây là những bệnh lý có liên quan chặt chẽ đến những tháng cuối của thời kỳ có thai, có thể tồn tại song song cùng chứng tiền sản giật, sản giật hoặc nhiều khi rất khó phân biệt về mặt triệu chứng giữa hai bệnh này. Các nguyên nhân này gây suy thận cấp ở thai phụ với tiên lượng rất xấu. Một nguyên nhân nữa gây tắc vi mạch thận là tắc mạch ối. 
Đây có thể nói là một nỗi kinh hoàng cho cả bệnh nhân lẫn thầy thuốc do tỷ lệ tử vong rất cao. Tắc mạch ối gây suy tuần hoàn cấp theo cả hai cơ chế kiểm sốc phản vệ và sốc tắc nghẽn (tắc mạch phổi) với bệnh cảnh có hội chứng đông máu nội quản rải rác (DIC) nên gây tổn thương thận cấp. 
Hoại tử ống thận, vỏ thận cấp là hậu quả của những sang chấn bánh rau, tử cung khi đẻ, thai chết lưu hay tắc mạch ối cũng là nguyên nhân gây suy thận cấp ở thai phụ. Cuối cùng, suy thận cấp sau sinh chưa rõ nguyên nhân (postpartum idiopathic acute renal failure) cũng gặp ở một số phụ nữ với đặc điểm suy thận xuất hiện ngay sau sinh mà không tìm được nguyên nhân cụ thể.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cũng là nguyên nhân có thể làm xuất hiện suy thận cấp ở thai phụ khi bệnh lý nhiễm khuẩn làm giảm tưới máu thận và hoại tử ống thận cấp. Đài bể thận là vị trí hay bị nhiễm khuẩn nhất ở thai phụ với tỷ lệ cao gây suy thận cấp. 
Các biểu hiện chính của nhiễm khuẩn đài bể thận bao gồm sốt cao, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu máu hoặc có mủ. Cấy nước tiểu hoặc cấy máu có thể thấy vi khuẩn gây bệnh. Khi có thai, có nhiều yếu tố khiến cho thai phụ dễ bị nhiễm khuẩn ngược dòng như niệu quản bị thai chèn ép hoặc bị giãn, giảm nhu động; bàng quang cũng giảm trương lực, ứ đọng nước tiểu. Các vi khuẩn hay gặp là E.coli, trực khuẩn mủ xanh, klebsiella pneumoniae, cầu khuẩn đường ruột…
Trong thời kỳ có thai, với sự lớn dần lên của thai nhi sẽ gây một sự chèn ép đáng kể lên hệ thống thận - tiết niệu, nhất là niệu quản, bàng quang khiến cho nhiều trường hợp lưu thông nước tiểu từ bể thận xuống bàng quang bị cản trở. 
Từ đó, nước tiểu sẽ bị ứ lại gây giãn và tăng áp lực đài bể thận làm giảm mức lọc cầu thận và tiến triển dần lên suy thận. Yếu tố tắc nghẽn kéo dài luôn kèm theo có nhiễm khuẩn, vì vậy làm tăng nguy cơ tổn thương thận. Tắc nghẽn cũng có thể do sỏi tiết niệu đã có từ trước, gia tăng kích thước gây bít tắc trong thời kỳ có thai và sự tắc nghẽn này có thêm đóng góp của thai nhi.
Phòng tránh được không?
Để phòng tránh suy thận cấp ở phụ nữ có thai, nhất thiết phải kiểm tra sức khỏe thật tốt trước khi quyết định có thai. 
Trong quá trình mang thai, thai phụ phải được theo dõi thăm khám sức khỏe thường xuyên cho cả mẹ và con: theo dõi huyết áp, phù chi dưới, chức năng gan, thận, protein niệu. Phòng tránh nhiễm khuẩn hệ tiết niệu, phòng và điều trị tốt những tai biến sản khoa khi sinh nở...


NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
Gọi cho chúng tôi 0902233317